1️⃣ – Chúa
Tiếng Hy Lạp: Kyrios
Dịch ra tiếng Anh là Lord
Dịch sang tiếng Việt là Chúa.
Nghĩa của từ Kyrios là người có quyền định đoạt, chữ “Chúa” ở đây hiểu như “chúa” trong chúa Trịnh chúa Nguyễn.
Kyrios được dùng cho Giesu, người được Thiên Chúa đặt mọi vật dưới chân, trừ Thiên Chúa. Chữ Kyrios được dùng cho cả Thiên Chúa, đấng có quyền trên mọi vật, bao gồm cả Giesu.
2️⃣ – Thần
Tiếng Do Thái: Elohim.
Tiếng Hy Lạp: Theos.
Dịch sang tiếng Anh: god
Dịch sang tiếng Việt là Thần.
Tùy ngữ cảnh có thể hiểu là thần ác (ma quỷ), thần lành hay Thiên Chúa, chứ không luôn luôn có nghĩa là Thiên Chúa.
3️⃣ – Kito
Tiếng Do Thái: Messiah
Dịch ra tiếng Anh là Christ
Dịch sang tiếng Việt là Kito.
Nghĩa của từ này là người được xức dầu.
Trong Cựu Ước, những người được Thiên Chúa tuyển chọn cho 1 công việc đặc biệt (thường là Vua) thì được xức dầu.
Chữ này không dùng cho Thiên Chúa.
4️⃣ – Thiên Chúa
Tiếng Do Thái: YHWH (đang được dịch trong Kinh Thánh là Đức Chúa, cũng kỳ cục với kiểu dịch tên như vậy).
Tiếng Anh: Lord of God
Tiếng Việt: Thiên Chúa, Thượng đế. Là đấng tạo ra muôn loài muôn vật, đặt ra các quy luật vận hành cho van vật.
Từ này chỉ dùng cho Thiên Chúa duy nhất YHWH.
🌞 Tóm lại:
- Thiên Chúa vừa là Thần, vừa là Đấng có quyền trên vạn vật. LORD khi nhắc đến Người thường được viết hoa cả chữ, nhưng trong bản cổ kinh thánh thì không có viết hoa hay dấu câu gì cả.
-
Giesu là Thần (được ban Thần Khí), là Chúa (được trao vương quyền), là đấng Messia (được xức dầu). Mọi thứ Giesu có là Thiên Chúa ban cho.
- Tuy nhiên, Giesu không phải là Thiên Chúa, Giesu là đấng Thiên Chúa sai đến. Giesu không nằm trong vế “Thiên Chúa duy nhất và chân thật” trong câu:
(John 17,3) Mà sự sống đời đời đó là họ nhận biết Cha, Thiên Chúa duy nhất và chân thật,
VÀ
nhận biết Đấng Cha đã sai đến, là Giêsu Ki-tô.