Trong Kinh Thánh Hebrew, từ ‘ervah mang nghĩa là:
- Nghĩa hẹp: chỗ kín, bộ phận sinh dục, sự trần truồng.
- Nghĩa rộng: bất cứ điều gì bị phơi bày một cách đáng xấu hổ, ô nhục hoặc ô uế.
- Trong các luật về hôn nhân và loạn luân (Lê-vi Ký 18, 20), ervah thường mang nghĩa liên quan đến cơ quan sinh dục và quan hệ tình dục.
- Trong các ngữ cảnh khác, nó có thể chỉ sự lõa lồ hoặc điều đáng hổ thẹn nói chung.
1. Nghĩa gốc – trần truồng về thân thể
Sáng thế 9:22–23: Ham thấy ‘ervah của cha mình (Nô-ê), hai anh phải lấy áo che lại.

‘Ervah = bộ phận kín
.
Xuất 20:26: “Chớ lên bàn thờ bằng bậc thang, kẻo lộ ‘ervah.”

việc lộ bộ phận kín trong thờ phượng = bất kính.
.

Ý: ‘Ervah nhấn mạnh sự xấu hổ khi phơi bày thân thể không đúng chỗ.
2. Trong luật pháp về tình dục – loạn luân

Lê-vi 18 & 20: từ ‘ervah đi kèm động từ gālâh (גָּלָה – “phơi bày”), liệt kê nhiều quan hệ cấm kỵ:
.
▪︎ Mẹ, chị em, con gái, cháu → loạn luân.
▪︎ Vợ của cha, vợ của anh em → đồng huyết mở rộng.
▪︎ Người phụ nữ + con gái/nội ngoại → cưới cả mẹ con, bà cháu…
.

bất cứ quan hệ tình dục trong vòng thân thuộc gần, không chỉ riêng loạn luân trực hệ.
.

Ý: trong luật Môi-se, “phơi bày ‘ervah” = quan hệ tình dục sai phạm với người thân.
3. Trong các tiên tri – ẩn dụ phản bội thuộc linh

Ê-xê-chi-ên 16:36: “Ngươi phơi ‘ervah của ngươi với tình nhân…”

Ê-xê-chi-ên 23:18: “Nàng phơi ‘ervah và linh hồn ta chán bỏ nàng.”

Ê-sai 47:3: “Ngươi sẽ bị phơi ‘ervah và xấu hổ.”

Ca thương 1:8–9: “Giê-ru-sa-lem phơi ‘ervah, chẳng nhớ đến ngày cuối cùng.”
.

‘Ervah = sự ô nhục, phản bội, dùng hình ảnh dâm loạn ám chỉ Israel thờ thần khác.
.

Ý: ‘Ervah trở thành ẩn dụ thần học: bội đạo = trần truồng ô nhục trước mặt YHWH.
4. ‘Ervat Davar trong hôn nhân – li hôn
Từ ‘Ervat Davar này xuất hiện 2 lần trong Kinh thánh:

Phục 24:1: “Nếu người thấy nơi vợ có ‘ervat davar thì viết giấy ly dị…”

‘Ervat davar = “một điều trần truồng ô nhục”

Nếu người vợ có sự phơi bày đáng xấu hổ với người trong vòng thân thuộc máu mủ thì viết giấy li dị.
.
.

Phục 23:14 (Heb 23:15): trại quân ngươi phải thánh, đừng để YHWH thấy ‘ervat davar mà lìa khỏi ngươi.
(Chương 22 nói về loạn luân, cưỡng hiếp, ngoại tình. Chương 23 trước câu này có nhiều câu về luật những người được vào hội, rồi đến luật ô uế về mộng tinh và phân. Sau câu này nói về các sự ô uế khác. Chương 24 chính là việc li dị trên)

Ở đây, ‘ervah = sự ô uế trong trại quân khiến YHWH lìa dân.

Ý: ‘Ervat davar trong hôn nhân = lý do ly dị. Trong cộng đồng = sự ô uế làm YHWH rời bỏ.
5. Các từ chỉ “trần truồng” trong Kinh Thánh Hebrew
‘Arom/‘arummim (עָרוֹם) – trần truồng tự nhiên, không mặc gì.
St 2:25: A-đam và Ê-va trần truồng mà không hổ thẹn.
‘Ervah (עֶרְוָה) – trần truồng ô nhục, nghĩa bóng là sự quan hệ bất chính.
Lv 18:6: “Chớ phơi ‘ervah của bà con.”

Khác biệt: ‘Arom = trạng thái tự nhiên; ‘ervah = sự trần truồng đáng hổ thẹn, bị cấm.
6. Các từ chỉ “ngoại tình” trong Hebrew

Na’aph (נָאַף) – ngoại tình (phạm tội với người đã có gia đình).

Zanah (זָנָה) – tà dâm, phóng túng, mại dâm; cũng dùng ẩn dụ cho thờ thần.

Shakav (שָׁכַב) – “ăn nằm”, động từ chỉ hành vi tình dục (nằm với đàn ông cũng như đàn bà).

Galah ‘ervah (גָּלָה עֶרְוָה) – “phơi bày trần truồng,” công thức chỉ quan hệ cấm kỵ. (đã phân tích trong bài này)

Chamad eshet re’ekha (חָמַד אֵשֶׁת רֵעֶךָ) – “tham muốn vợ người lân cận.”

Mỗi từ làm rõ một khía cạnh.
7. Kết luận

‘Ervah = “sự trần truồng, điều ô nhục.”

Trong hôn nhân, lý do để viết giấy ly dị = vợ phơi bày bộ phận kín với người thân.