1 John 5:5-12

I. DỊCH XUÔI – SÁT NGUYÊN NGỮ 

(dịch xuôi nhưng vẫn theo thứ tự Hy Lạp, không gạch nối, không thêm ý)

(5) Ai là người thắng thế gian, nếu không phải người tin rằng Jesus là Con của Đức Chúa Trời?

(6) Ấy là người đến qua nước và huyết: Jesus, Đấng xức dầu; không phải chỉ trong nước, nhưng trong nước và trong huyết. Và Linh Khí là Đấng làm chứng, vì Linh Khí là sự thật.

(7) Vì có ba nhân chứng,

(8) Linh Khí, và nước, và huyết; và ba (người) ấy hiệp về một.

(9) Nếu chúng ta nhận chứng cớ của loài người, thì chứng cớ của Đức Chúa Trời lớn hơn; vì đây là chứng cớ của Đức Chúa Trời, rằng Ngài đã làm chứng về Con của Ngài.

(10) Người tin vào Con của Đức Chúa Trời có chứng cớ trong chính mình. Người không tin Đức Chúa Trời làm Ngài thành kẻ nói dối, vì không tin vào chứng cớ mà Đức Chúa Trời đã làm chứng về Con của Ngài.

(11) Và đây là chứng cớ: Đức Chúa Trời đã ban cho chúng ta sự sống đời đời, và sự sống ấy ở trong Con của Ngài.

(12)Người có Con thì có sự sống; người không có Con của Đức Chúa Trời thì sự sống không có.


II. INTERLINEAR GREEK – PHIÊN ÂM – NGHĨA TỪNG TỪ

(5)

Greek: τίς ἐστιν ὁ νικῶν τὸν κόσμον εἰ μὴ ὁ πιστεύων ὅτι Ἰησοῦς ἐστιν ὁ υἱὸς τοῦ θεοῦ
Phiên âm: tis estin ho nikōn ton kosmon ei mē ho pisteuōn hoti Iēsous estin ho huios tou theou
Từng từ: ai · là · người · thắng · thế-gian · nếu-không · người · tin · rằng · Jesus · là · con · của · Đức Chúa Trời

(6)

Greek: οὗτός ἐστιν ὁ ἐλθὼν δι᾽ ὕδατος καὶ αἵματος Ἰησοῦς χριστός
Phiên âm: houtos estin ho elthōn di’ hydatos kai haimatos Iēsous christos
Từng từ: ấy · là · người · đến · qua · nước · và · huyết · Jesus · đấng-xức-dầu

Greek: οὐκ ἐν τῷ ὕδατι μόνον ἀλλ᾽ ἐν τῷ ὕδατι καὶ ἐν τῷ αἵματι
Phiên âm: ouk en tō hydati monon all’ en tō hydati kai en tō haimati
Từng từ: không · trong · nước · chỉ · nhưng · trong · nước · và · trong · huyết

Greek: καὶ τὸ πνεῦμά ἐστιν τὸ μαρτυροῦν ὅτι τὸ πνεῦμά ἐστιν ἡ ἀλήθεια
Phiên âm: kai to pneuma estin to martyrōn hoti to pneuma estin hē alētheia
Từng từ: và · linh-khí · là · đấng · làm-chứng · vì · linh-khí · là · sự-thật

(7)

Greek: ὅτι τρεῖς εἰσιν οἱ μαρτυροῦντες
Phiên âm: hoti treis eisin hoi martyrountes
Từng từ: rằng · ba · là · những-đấng · làm-chứng

(8)

Greek: τὸ πνεῦμα καὶ τὸ ὕδωρ καὶ τὸ αἷμα καὶ οἱ τρεῖς εἰς τὸ ἕν εἰσιν
Phiên âm: to pneuma kai to hydōr kai to haima kai hoi treis eis to hen eisin
Từng từ: linh-khí · và · nước · và · huyết · và · ba · vào · một · là

(9)

Greek: εἰ τὴν μαρτυρίαν τῶν ἀνθρώπων λαμβάνομεν ἡ μαρτυρία τοῦ θεοῦ μείζων ἐστιν
Phiên âm: ei tēn marturian tōn anthrōpōn lambanomen hē marturia tou theou meizōn estin
Từng từ: nếu · chứng-cớ · của · loài-người · nhận · chứng-cớ · của · Đức Chúa Trời · lớn-hơn · là

Greek: ὅτι αὕτη ἐστιν ἡ μαρτυρία τοῦ θεοῦ ὅτι μεμαρτύρηκεν περὶ τοῦ υἱοῦ αὐτοῦ
Phiên âm: hoti hautē estin hē marturia tou theou hoti memarturēken peri tou huiou autou
Từng từ: vì · đây · là · chứng-cớ · của · Đức Chúa Trời · rằng · Ngài · làm-chứng · về · con · của · Ngài

(10)

Greek: ὁ πιστεύων εἰς τὸν υἱὸν τοῦ θεοῦ ἔχει τὴν μαρτυρίαν ἐν ἑαυτῷ
Phiên âm: ho pisteuōn eis ton huion tou theou echei tēn marturian en heautō
Từng từ: người · tin · vào · con · của · Đức Chúa Trời · có · chứng-cớ · trong · chính-mình

Greek: ὁ μὴ πιστεύων τῷ θεῷ ψεύστην πεποίηκεν αὐτόν
Phiên âm: ho mē pisteuōn tō theō pseustēn pepoiēken auton
Từng từ: người · không · tin · Đức Chúa Trời · kẻ-nói-dối · làm · Ngài

Greek: ὅτι οὐ πεπίστευκεν εἰς τὴν μαρτυρίαν ἣν μεμαρτύρηκεν ὁ θεὸς περὶ τοῦ υἱοῦ αὐτοῦ
Phiên âm: hoti ou pepisteuken eis tēn marturian hēn memarturēken ho theos peri tou huiou autou
Từng từ: vì · không · tin · vào · chứng-cớ · mà · làm-chứng · Đức Chúa Trời · về · con · của · Ngài

(11)

Greek: καὶ αὕτη ἐστὶν ἡ μαρτυρία ὅτι ζωήν αἰώνιον ἔδωκεν ἡμῖν ὁ θεός
Phiên âm: kai hautē estin hē marturia hoti zōēn aiōnion edōken hēmin ho theos
Từng từ: và · đây · là · chứng-cớ · rằng · sự-sống · đời-đời · ban · cho · chúng-ta · Đức Chúa Trời

Greek: καὶ αὕτη ἡ ζωή ἐν τῷ υἱῷ αὐτοῦ ἐστίν
Phiên âm: kai hautē hē zōē en tō huiō autou estin
Từng từ: và · sự-sống · này · trong · con · của · Ngài · là

(12)

Greek: ὁ ἔχων τὸν υἱὸν ἔχει τὴν ζωήν
Phiên âm: ho echōn ton huion echei tēn zōēn
Từng từ: người · có · con · có · sự-sống

Greek: ὁ μὴ ἔχων τὸν υἱὸν τοῦ θεοῦ τὴν ζωήν οὐκ ἔχει
Phiên âm: ho mē echōn ton huion tou theou tēn zōēn ouk echei
Từng từ: người · không · có · con · của · Đức Chúa Trời · sự-sống · không · có


III. QUAN ĐIỂM CÁ NHÂN: giải thích

(5) Ai tin rằng Jesus là Con của Đức Chúa Trời thì đã thắng thế gian

(6) Jesus, Đấng xức dầu là người đến qua nước và huyết; không phải chỉ qua nước, nhưng trong nước và trong huyết.

→ Đoạn này trước mình đã có sự nhầm lẫn là người đến trong nước và huyết của Jesus, nhưng không phải, là Jesus là đấng đến trong nước và huyết.

Và Linh Khí là Đấng làm chứng, vì Linh Khí là sự thật.

(7) Vì có ba nhân chứng, (8) Linh Khí, và nước, và huyết; và ba (người) ấy hiệp về một.

→ Đây là cách nhân cách hóa của ngôn ngữ Hy Lạp: nước và huyết cũng như con người. Sự làm chứng của Linh khí, của nước và huyết đều hướng về 1 điều: Jesus là con của Đức Chúa Trời.

(9) Nếu chúng ta nhận chứng cớ của loài người, thì chứng cớ của Đức Chúa Trời lớn hơn; vì đây là chứng cớ của Đức Chúa Trời, rằng Ngài đã làm chứng về Con của Ngài.

→ Đức Chúa Trời cũng làm chứng về Jesus là con của Ngài. Đức Chúa Trời có phải là Linh Khí ở trên không? Linh Khí ở trên là sự thật, mà Đức Chúa Trời cũng là sự thật. Linh Khí ở trên là của Đức Chúa Trời hay của Jesus?
Ở đây có cấu trúc so sánh. Chứng cớ của Đức Chúa Trời thì hơn chứng cớ của loài người. Chứng cớ của Đức Chúa Trời chính là sự sống. Vậy Linh Khí phía trên là chứng cớ của loài người?

(10) Người tin vào Con của Đức Chúa Trời có chứng cớ/ bằng chứng trong chính mình.

→ sự thật ở nơi những người tin vào Con Đức Chúa Trời.

Người không tin Đức Chúa Trời làm Ngài thành kẻ nói dối, vì không tin vào chứng cớ mà Đức Chúa Trời đã làm chứng về Con của Ngài.

→ người không tin thì không có sự thật

(11) Và đây là chứng cớ: Đức Chúa Trời đã ban cho chúng ta sự sống đời đời, và sự sống ấy ở trong Con của Ngài.

→ chứng cớ của Đức Chúa Trời là đã ban sự sống đời đời cho ta trong Con Đức Chúa Trời.
Ai có chứng cớ là có Con Đức Chúa Trời, có sự sống đời đời.
Chứng cớ mà người ấy đang có chính là Sự Sống ở nơi người ấy.

(12) Người có Con thì có sự sống; người không có Con của Đức Chúa Trời thì sự sống không có.

→ Ai ở trong Con, và Con ở trong người ấy, thì người ấy có sự sống. Chỉ ai hiệp một với Jesus mới có sự sống.


IV.  NGÔN NGỮ PHÁP LÝ

1John 5 như trong một phiên toà Torah:

  • chứng cớ (marturia)

  • nhân chứng (hoi martyrountes – “những đấng làm chứng”)

  • 3 chứng nhân (linh-khí, nước, huyết)

  • người nhận chứng cớ

  • người bị buộc thành kẻ nói dối nếu không tin

Tất cả đều thuộc ngữ cảnh courtroom language.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.