Đọc Truyền Đạo, người đọc dễ thấy một giọng văn đầy bi quan: tác giả nhiều lần than thở rằng mọi công lao dưới mặt trời đều hư không, nhiều lần khuyên con người hãy ăn, uống và vui hưởng phần mình. Khi đối chiếu với nhiều phần khác của Kinh Thánh, một số phát biểu trong sách này tạo nên những điểm đáng để nghiên cứu.
1. Truyền Đạo 4:2–3
“Ta khen người chết, là những người đã chết rồi, hơn người sống còn đang sống. Nhưng phước hơn cả hai là kẻ chưa từng hiện hữu, là kẻ chưa thấy công việc gian ác xảy ra dưới mặt trời.”
Đối chiếu:
Ê-sai 38:18–19: lời cầu khẩn của vua Ê-xê-chia xin được sống thêm:
“Vì Sheol không cảm tạ Ngài,
Sự chết không ngợi khen Ngài;
Những kẻ xuống hố không còn trông cậy sự thành tín của Ngài.
Người sống, chính người sống mới cảm tạ Ngài như con làm hôm nay;
Cha sẽ cho con cái biết sự thành tín của Ngài.”
Sáng Thế 1:31: sự sống YHWH tạo ra là tốt đẹp
“Đức Chúa Trời thấy mọi điều Ngài đã làm, và này, thật rất tốt.”
Sáng Thế 2:7
“YHWH Đức Chúa Trời nắn nên con người từ bụi đất, hà sinh khí vào lỗ mũi, thì con người trở nên một sinh vật sống.”
Phục truyền 30:19
“Ta đặt trước mặt ngươi sự sống và sự chết, sự phước lành và sự rủa sả; vậy hãy chọn sự sống, để ngươi và dòng dõi ngươi được sống.”
Giăng 17:3
“Sự sống đời đời là nhận biết Cha, là Đức Chúa Trời duy nhất chân thật, và Đấng Cha đã sai đến.”
2. Truyền Đạo 4:6; 5:16–17
Về từ רוּחַ (ruach)
Trong tiếng Hê-bơ-rơ, ruach có nhiều nghĩa tùy ngữ cảnh:
- gió
- hơi thở
- khí / linh khí
Nhiều bản dịch hiểu cụm re’ut ruach là một thành ngữ “đuổi theo gió”. Tuy nhiên, bản thân từ ruach vẫn là từ được dùng xuyên suốt Tanakh để chỉ Khí/Linh Khí của Đức Chúa Trời trong nhiều đoạn khác.
- רְעוּת (re’ut): từ gốc רעה (ra’ah), có thể liên quan đến “chăn dắt”, “theo đuổi”, “theo sau”. Từ này rất hiếm và hầu như chỉ xuất hiện trong Truyền Đạo.
→ re’ut ruach nếu dịch là theo Linh khí thì nội dung sẽ thành: đừng vâng phục Linh Khí, vì điều đó là vô nghĩa??
4:6 Thà đầy một lòng bàn tay mà bình an, hơn là đầy cả hai mà bị lao khổ re’ut ruach
(5:16-18)
Đây cũng là một điều đau buồn:
đúng như khi người đến thế nào, thì cũng đi như thế ấy.
Người ấy được ích gì khi lao nhọc vì Khí?Suốt mọi ngày của mình,
người ấy ăn trong tối tăm;
với nhiều phiền muộn, bệnh tật và giận dữ.Kìa, điều mà ta đã thấy là tốt và đẹp:
ấy là ăn, uống và hưởng điều tốt từ mọi công lao mà người ta lao nhọc dưới mặt trời trong số những ngày sống mà Đức Chúa Trời đã ban cho mình,
vì đó là phần của người ấy.
Đối chiếu:
Thi thiên 51:11
“Xin chớ ném con khỏi trước mặt Ngài, cũng đừng cất Khí Thánh Ngài khỏi con.”
Dân số 11:25
“YHWH lấy Khí đang ở trên Môi-se đặt trên bảy mươi trưởng lão…”
Ê-xê-chi-ên 36:27
“Ta sẽ đặt Khí Ta trong các ngươi và khiến các ngươi bước theo luật lệ Ta.”
Giăng 3:5–8
“Nếu ai không được sinh bởi nước và Khí thì không thể vào vương quốc của Đức Chúa Trời…”
3. Truyền Đạo 5:2
“Chớ vội mở miệng, lòng ngươi cũng đừng hấp tấp nói điều gì trước mặt Đức Chúa Trời…Vậy nên ngươi khá ít lời.”
Đức Chúa Trời biết điều con người sẽ nói
Thi thiên 139:1–4
“Lạy YHWH, Ngài đã dò xét con và biết con… Vì lời chưa ở trên lưỡi con, kìa, YHWH đã biết hết.”
Những lời cầu nguyện dài được ghi nhận
-
- Sáng Thế 18:23–33 Áp-ra-ham nhiều lần đối thoại với YHWH để cầu thay cho Sô-đôm.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 32:11–14 Môi-se tha thiết cầu xin YHWH đừng hủy diệt dân.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 33:12–18 Môi-se tiếp tục đối thoại cùng YHWH.
- Thi thiên Nhiều Thi thiên là những lời cầu nguyện dài, bày tỏ tâm tình trước YHWH (Thi thiên 22; 51; 86; 102; 119…).
- Giăng 17 Toàn bộ chương là lời cầu nguyện dài của Jesus với Cha.
Không cầu cầu cùng Đức Chúa Trời bị quở trách
I Sa-mu-ên 12:23
“Phần ta, quyết chẳng phạm tội cùng YHWH mà thôi cầu nguyện cho các ngươi.”
Ê-sai 64:7
“Chẳng có ai cầu khẩn danh Ngài…”
Giê-rê-mi 10:25
“Hãy đổ cơn giận Ngài trên các dân không nhận biết Ngài, và trên các họ không cầu khẩn danh Ngài.”
4. Truyền Đạo 7:16
“Đừng quá công bình…”
Đối chiếu:
Phục truyền 16:20
“Công bình, công bình, ngươi phải theo.”
Thi thiên 106:3
“Phước cho những người giữ sự công chính, luôn làm điều công bình.”
Ê-sai 56:1
“Hãy giữ sự công bình và làm điều công chính.”
Ê-xê-chi-ên 18:5–9
Người công bình, làm điều ngay thẳng và giữ luật pháp sẽ được sống.
Ma-la-chi 3:18
“Các ngươi sẽ lại thấy sự khác biệt giữa người công bình và kẻ gian ác.”
5. Truyền Đạo 9:5–6
“Người chết chẳng biết gì cả… họ cũng chẳng còn phần thưởng nào nữa… đời đời họ không còn phần nào trong mọi điều xảy ra dưới mặt trời.”
- לְעוֹלָם (le’olam) = mãi mãi, đời đời
Đối chiếu:
Đa-ni-ên 12:2–3
“Nhiều kẻ ngủ trong bụi đất sẽ thức dậy; kẻ thì để được sự sống đời đời, kẻ thì để chịu sỉ nhục đời đời… Những người khôn sáng sẽ sáng như sự sáng của bầu trời.”
Giăng 5:28–29
“Giờ đến, mọi người trong mồ sẽ nghe tiếng Ngài và sẽ đi ra; ai làm điều lành thì sống lại để được sự sống…”
Khải Huyền 20:12–13
“Những kẻ chết… đều đứng trước ngai… mỗi người bị xét đoán tùy theo công việc mình.”
Khải Huyền 22:12
“Này, Ta đến mau chóng, đem theo phần thưởng để trả cho mỗi người tùy theo công việc họ.”
6. Truyền Đạo 7:23
“Ta nói: Ta sẽ được khôn ngoan; nhưng sự khôn ngoan còn xa ta.”
Đối chiếu
Truyền Đạo 1:16
“Ta đã được nhiều sự khôn ngoan…”
Truyền Đạo 2:3
“Ta vẫn giữ sự khôn ngoan ở với ta.”
Truyền Đạo 7:25
“Ta xoay lòng để biết, tra xét và tìm kiếm sự khôn ngoan…”
Truyền Đạo 8:1
“Ai được như người khôn ngoan?”
Truyền Đạo 8:16
“Ta chuyên lòng để biết sự khôn ngoan…”
Truyền Đạo 12:9–10
“Qohelet còn dạy dân sự sự khôn ngoan… Ông cân nhắc, tra xét và sắp đặt nhiều châm ngôn. Qohelet tìm những lời đẹp ý và viết các lời chân thật.”
7. Tác giả của Truyền Đạo là ai?
Truyền thống Do Thái và Cơ Đốc thường cho rằng tác giả Truyền Đạo là Sa-lô-môn, vì sách mở đầu bằng lời tự xưng:
“Lời của Qohelet, con của Đa-vít, vua tại Giê-ru-sa-lem.”
Tuy nhiên, bản thân sách không trực tiếp nêu tên Sa-lô-môn. Điều này đặt ra câu hỏi: liệu tác giả có nhất thiết là Sa-lô-môn, hay có thể là một nhân vật khác tự xưng là Qohelet (“người giảng dạy”, “người triệu tập hội chúng”)?
Sa-lô-môn và sự khôn ngoan
Nếu Qohelet là Sa-lô-môn, cần lưu ý rằng Kinh Thánh nhiều lần khẳng định Sa-lô-môn đã được YHWH ban cho sự khôn ngoan đặc biệt.
I Các Vua 3:12
“Này, Ta ban cho ngươi một lòng khôn ngoan và sáng suốt…”
I Các Vua 4:29–31
“Đức Chúa Trời ban cho Sa-lô-môn sự khôn ngoan, sự thông sáng rất lớn… Sa-lô-môn khôn ngoan hơn mọi người…”
Trong khi đó, Qohelet lại nói:
Truyền Đạo 7:23
“Ta nói: ‘Ta sẽ được khôn ngoan’; nhưng sự khôn ngoan còn xa ta.”
Đồng thời, chính Qohelet nhiều lần trình bày mình là người đang tìm kiếm, tra xét về sự khôn ngoan.
Truyền Đạo 4:13–16
“Một thiếu niên nghèo mà khôn ngoan còn hơn một vua già mà dại, không còn biết nhận lời khuyên nữa. Vì người ấy từ nơi giam giữ bước lên để làm vua thậm chí sinh ra trong nghèo trong vương quốc người ấy. Ta thấy mọi người sống dưới mặt trời đều theo người trẻ thứ 2, là người đứng lên thay thế vua ấy. Không có giới hạn cho toàn dân, cho tất cả những người mà người ấy đứng đầu. Nhưng những người đến sau cũng chẳng vui mừng vì người ấy. Điều này cũng là hư không và là re’ut ruach.”
Đoạn văn này khiến người đọc liên tưởng đến hình ảnh một vị vua già bị thay thế bởi một người trẻ được dân chúng đi theo. Một số người có thể liên hệ đến câu chuyện giữa vua Sau-lơ và Đa-vít.
Truyền Đạo 6:2–4
“Có người được Đức Chúa Trời ban cho của cải, tài sản và danh vọng, không thiếu điều gì lòng mình mong muốn; nhưng Đức Chúa Trời không cho người ấy được hưởng, mà một người khác hưởng lấy. Điều đó là hư không và là một điều đau buồn.”
Đoạn này cũng có thể gợi nhớ đến hình ảnh một người có tất cả, nhưng cuối cùng người khác nhận lấy.
Như có sự chua xót cho cái người đã đánh mất tất cả.
Lịch sử
Sau khi Sau-lơ qua đời, có một người thuộc nhà Sau-lơ được Đa-vít đối đãi đặc biệt:
II Sa-mu-ên 9:7
“Đừng sợ, vì ta chắc sẽ lấy lòng nhân từ mà đãi ngươi vì cớ Giô-na-than cha ngươi… và ngươi sẽ luôn luôn ăn tại bàn của ta.”
Đó là Mê-phi-bô-sết, con trai của Giô-na-than, cháu nội của Sau-lơ.
II Sa-mu-ên 9:11
“…Mê-phi-bô-sết sẽ ăn tại bàn ta như một trong các con trai của vua.”
Mê-phi-bô-sết, dòng dõi Saul, được đối đãi như con của Đavid.
Một câu hỏi để ngỏ
Liệu Qohelet có phải là Sa-lô-môn, hay chính là Mê-phi-bô-sết?
ENGLISH
Reading Ecclesiastes, readers can easily notice a deeply pessimistic tone: the author repeatedly laments that all labor under the sun is vanity, and repeatedly advises people to eat, drink, and enjoy their portion. When compared with many other parts of Scripture, some statements in this book raise points worthy of study.
1. Ecclesiastes 4:2–3
“So I praised the dead, who had already died, more than the living who are still alive. But better than both is the one who has never existed, who has not seen the evil work that is done under the sun.”
Compare:
Isaiah 38:18–19 — King Hezekiah’s prayer to continue living:
“For Sheol cannot thank You;
Death cannot praise You;
Those who go down to the pit cannot hope for Your faithfulness.
The living, the living—they thank You, as I do this day;
The father shall make known Your faithfulness to the children.”
Genesis 1:31 — The life YHWH created is good.
“God saw everything that He had made, and behold, it was very good.”
Genesis 2:7
“YHWH God formed the man from the dust of the ground, breathed the breath of life into his nostrils, and the man became a living being.”
Deuteronomy 30:19
“I have set before you life and death, blessing and curse; therefore choose life, that you and your descendants may live.”
John 17:3
“And this is eternal life: to know the Father, the only true God, and the One whom the Father has sent.”
2. Ecclesiastes 4:6; 5:16–17
Concerning the word רוּחַ (ruach)
In Hebrew, ruach has several meanings depending on the context:
- wind
- breath
- spirit / Spirit
Many translations understand the phrase re’ut ruach as the idiom “chasing after the wind.” However, ruach itself is the same word used throughout the Tanakh for the Spirit of God in many other passages.
רְעוּת (re’ut) comes from the root רעה (ra’ah) and may be related to “shepherding,” “pursuing,” or “following.” This word is very rare and appears almost exclusively in Ecclesiastes.
→ If re’ut ruach is translated as following the Spirit, then the meaning would become: do not obey the Spirit, because that is meaningless??
Ecclesiastes 4:6
“Better is one handful with quietness than two handfuls with toil and re’ut ruach.”
Ecclesiastes 5:16–18
This also is a grievous thing:
Exactly as one comes, so shall one go.
What profit does that person have from laboring for the Spirit?All the days of his life,
he eats in darkness,
with much sorrow, sickness, and anger.Behold, what I have seen to be good and beautiful is this:
to eat, to drink, and to enjoy the good from all the labor with which one labors under the sun during the days of life that God has given him,
for this is his portion.
Compare:
Psalm 51:11
“Do not cast me away from Your presence, and do not take Your Holy Spirit from me.”
Numbers 11:25
“YHWH took of the Spirit that was upon Moses and placed it upon the seventy elders…”
Ezekiel 36:27
“I will put My Spirit within you and cause you to walk in My statutes.”
John 3:5–8
“Unless one is born of water and Spirit, he cannot enter the kingdom of God…”
3. Ecclesiastes 5:2
“Do not be quick with your mouth, and do not let your heart be hasty to speak anything before God… Therefore let your words be few.”
God knows what people will say
Psalm 139:1–4
“O YHWH, You have searched me and known me… Even before a word is on my tongue, behold, O YHWH, You know it completely.”
Long prayers are recorded
Genesis 18:23–33 — Abraham repeatedly speaks with YHWH to intercede for Sodom.
Exodus 32:11–14 — Moses earnestly pleads with YHWH not to destroy the people.
Exodus 33:12–18 — Moses continues speaking with YHWH.
Psalms — Many Psalms are long prayers expressing the heart before YHWH (Psalms 22, 51, 86, 102, 119…).
John 17 — The entire chapter is Jesus’ long prayer to the Father.
Not praying to God is rebuked
1 Samuel 12:23
“As for me, far be it from me that I should sin against YHWH by ceasing to pray for you.”
Isaiah 64:7
“There is no one who calls upon Your name…”
Jeremiah 10:25
“Pour out Your wrath upon the nations that do not know You, and upon the families that do not call upon Your name.”
4. Ecclesiastes 7:16
“Do not be overly righteous…”
Compare:
Deuteronomy 16:20
“Justice, justice you shall pursue.”
Psalm 106:3
“Blessed are those who keep justice, who practice righteousness at all times.”
Isaiah 56:1
“Keep justice and do righteousness.”
Ezekiel 18:5–9
The righteous person who does what is just and keeps the law shall live.
Malachi 3:18
“You shall again see the distinction between the righteous and the wicked.”
5. Ecclesiastes 9:5–6
“The dead know nothing… they have no more reward… forever they have no share in anything done under the sun.”
לְעוֹלָם (le’olam) = forever, everlasting
Compare:
Daniel 12:2–3
“Many of those who sleep in the dust of the earth shall awake, some to everlasting life, and some to everlasting shame… Those who are wise shall shine like the brightness of the sky.”
John 5:28–29
“The hour is coming when all who are in the tombs will hear His voice and come out; those who have done good to the resurrection of life…”
Revelation 20:12–13
“The dead… stood before the throne… and each was judged according to his works.”
Revelation 22:12
“Behold, I am coming quickly, bringing My reward with Me, to repay each one according to his work.”
6. Ecclesiastes 7:23
“I said, ‘I will become wise,’ but wisdom remained far from me.”
Compare:
Ecclesiastes 1:16
“I have acquired great wisdom…”
Ecclesiastes 2:3
“My wisdom remained with me.”
Ecclesiastes 7:25
“I turned my heart to know, to search out, and to seek wisdom…”
Ecclesiastes 8:1
“Who is like the wise man?”
Ecclesiastes 8:16
“I applied my heart to know wisdom…”
Ecclesiastes 12:9–10
“Qohelet also taught the people wisdom… He weighed, searched out, and arranged many proverbs. Qohelet sought pleasing words and wrote words of truth.”
Jewish and Christian tradition commonly identifies the author of Ecclesiastes as Solomon, because the book opens with the self-identification:
“The words of Qohelet, the son of David, king in Jerusalem.”
However, the book itself never directly names Solomon. This raises the question: must the author necessarily be Solomon, or could it be another figure calling himself Qohelet (“the Teacher,” “the Assembler of the congregation”)?
Solomon and wisdom
If Qohelet is Solomon, it should be noted that Scripture repeatedly states that YHWH gave Solomon extraordinary wisdom.
1 Kings 3:12
“Behold, I have given you a wise and discerning heart…”
1 Kings 4:29–31
“God gave Solomon wisdom and exceedingly great understanding… Solomon was wiser than all men…”
Yet Qohelet says:
Ecclesiastes 7:23
“I said, ‘I will become wise,’ but wisdom remained far from me.”
At the same time, Qohelet repeatedly presents himself as someone seeking and investigating wisdom.
Ecclesiastes 4:13–16
“Better is a poor and wise youth than an old and foolish king who no longer knows how to receive instruction. For he came out of prison to become king, though he was born poor in that king’s kingdom. I saw all the living under the sun following the second young man, the one who rose up to replace that king. There was no end to all the people, to all those over whom he was leader. Yet those who came afterward did not rejoice in him either. This also is vanity and re’ut ruach.”
This passage may remind readers of an old king who is replaced by a young man followed by the people. Some may associate it with the account of King Saul and David.
Ecclesiastes 6:2–4
“There is a man to whom God gives riches, possessions, and honor, so that he lacks nothing his heart desires; yet God does not enable him to enjoy them, but another person enjoys them. This is vanity and a grievous evil.”
This passage may also call to mind the image of someone who possessed everything, but in the end another received it.
It seems to express bitterness toward the one who lost everything.
History
After Saul died, one member of Saul’s house was treated with special kindness by David.
2 Samuel 9:7
“Do not fear, for I will surely show you kindness for the sake of your father Jonathan… and you shall always eat at my table.”
This was Mephibosheth, the son of Jonathan and grandson of Saul.
2 Samuel 9:11
“…Mephibosheth shall eat at my table like one of the king’s sons.”
Mephibosheth, a descendant of Saul, was treated like one of David’s sons.
An open question
Could Qohelet have been Solomon—or could he have been Mephibosheth?