Mục lục
bấm vào để hiện
1. Từ nguyên ngữ
ὁράω (horaō): thấy, nhìn, chiêm nghiệm, nhận biết qua việc thấy.
Không chỉ là hành động bằng mắt, mà còn là kinh nghiệm sâu hơn: “nhận ra”.
2. Thấy bằng mắt
- John 6:26 Các ngươi tìm ta không phải bởi vì các ngươi đã thấy các dấu lạ, mà bởi vì các ngươi đã ăn bánh và được no.
-> thấy dấu lạ
- John 6:35-36 – Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Ta là bánh của sự sống; ai đến cùng ta chẳng hề đói, và ai tin ta chẳng hề khát. Các ngươi đã thấy ta, mà không tin.”
-> biết những gì Jesus làm
- John 19:35 – “Người đã thấy việc này đã làm chứng.”
- 1 John 4:20 – “Ai không yêu anh em mình mà nó đã thấy, thì không thể yêu Đức Chúa Trời mà nó chưa từng thấy.”
- John 1:34 – “Ta đã thấy, và đã làm chứng rằng người này là Đấng được xức dầu.”
-> thấy được Linh Khí
- John 20:18 – “Ma-ri Ma-đơ-len đi rao bảo cho môn đồ rằng mình đã thấy Chúa”
-> thấy 1 người đã chết không còn chết
- John 20:20 – “Môn đồ thấy Chúa, thì vui mừng.”
- John 20:25–29 – Thomas: “Nếu ta không thấy… ta sẽ không tin.”…. “Vì ngươi đã thấy ta, nên ngươi tin.”
3. Thấy trong thị kiến 
Khải Huyền 1:12 – “Tôi quay lại để thấy tiếng ai đang phán cùng tôi.”
Khải Huyền 1:17 – “Khi tôi thấy Ngài, tôi ngã xuống.”
Khải Huyền 4:1 – “Kìa, tôi thấy một cửa mở trên trời.”
Khải Huyền 5:1–6 – “Tôi thấy trong tay phải Đấng ngồi trên ngai có một cuộn sách… tôi thấy một Chiên con đứng đó.”
Khải Huyền 19:11, 17, 19 – “Tôi thấy trời mở ra… tôi thấy một thiên sứ… tôi thấy con thú và các vua thế gian.”
Khải Huyền 21:1–2 – “Tôi thấy trời mới và đất mới… tôi thấy thành thánh Giê-ru-sa-lem mới.”
Khải Huyền 22:8 – “Tôi là Giăng, tôi đã nghe và đã thấy các điều ấy.”
4. Thấy Đức Chúa Trời
Jesus thấy
- John 8:38 – “Ta nói điều Ta đã thấy nơi Cha ta.”
- John 1:18 – “Không ai đã thấy Đức Chúa Trời bao giờ, chỉ Con một ở trong lòng Cha, là Ðấng đã giải bày Cha cho chúng ta biết.”
- John 6:46 – “Không ai đã thấy Cha, trừ ra Đấng từ Đức Chúa Trời đến, Ðấng ấy đã thấy Cha.”
Những người khác
- John 12:45 – “Ai thấy ta là thấy Đấng đã sai ta.”
- John 14:9–10 – “Ai đã thấy Ta là đã thấy Cha.”…10 Ngươi há không tin rằng ta ở trong Cha và Cha ở trong ta, hay sao?
- 1 John 4:12 – “Không ai từng thấy Đức Chúa Trời. Nếu chúng ta yêu nhau, thì Ðức Chúa Trời ở trong chúng ta, và sự yêu mến Ngài được trọn vẹn trong chúng ta.”
5. Thấy sự sống 
- John 3:36 – “Ai không vâng phục Con thì sẽ không thấy sự sống.”
- 1 John 1:1–3 – “Ðiều có từ đầu, là điều chúng tôi đã nghe, đã thấy bằng mắt, đã quan sát, và tay đã chạm đến về Lời của Sự Sống; vì Sự Sống đã bày tỏ ra, chúng tôi có thấy, và đang làm chứng cho, chúng tôi rao truyền cho anh em Sự Sống đời đời vốn ở cùng Cha và đã bày tỏ ra cho chúng tôi rồi;”
- John 17:3 – “Sự sống đời đời là họ biết Cha, Thiên Chúa duy nhất chân thật, và biết Đấng Cha đã sai đến là Jesus được xức dầu.”
6. Các từ “thấy” khác 
Ngoài ὁράω (horaō), Tân Ước còn nhiều động từ khác chỉ việc “thấy”:
- βλέπω (blepō) – nhìn, ngó (mắt thường).
John 9:7 – người mù được chữa, “trở về và thấy được.”
2. θεάομαι (theaomai) – chiêm ngắm, quan sát kỹ.
John 1:14 – “Chúng tôi đã chiêm ngắm vinh hiển của Ngài.”
3. θεωρέω (theōreō) – chứng kiến, quan sát sự kiện.
John 2:23 – “Nhiều người thấy các dấu lạ mà Ngài làm, thì tin.”
4. ἐμβλέπω (emblepō) – nhìn chăm, nhìn thấu.
John 1:36 – “Giăng nhìn chăm vào Jesus mà nói: Kìa, Chiên Con của Đức Chúa Trời!”
5. ὀπτάνομαι (optanomai) – hiện ra để thấy.
Khải Huyền 1:7 – “Mắt mọi người sẽ thấy Ngài.”
6. ἀτενίζω (atenizō) – nhìn chăm chú, nhìn chằm chằm.
Công Vụ 3:4 – “Phi-e-rơ và Giăng chăm chú nhìn người ấy.”
Tóm gọn
- Chỉ bằng mắt: blepō, emblepō, atenizō (ví dụ: người mù được sáng mắt, Giăng nhìn chăm, Phi-e-rơ nhìn chằm).
- Quan sát / chiêm ngưỡng: theōreō, theaomai (ví dụ: chứng kiến dấu lạ, chiêm ngắm vinh hiển).
- Ý rộng (mắt + thị kiến + mặc khải): horaō (ví dụ: thấy Jesus, thấy sự sống, thấy trong khải tượng).
7. BIẾT CHA
- John 8:19 – “Họ nói với Ngài: Cha ngươi đâu? Đức Jêsus đáp: Các ngươi không biết ta cũng không biết Cha ta, nếu các ngươi biết ta, thì cũng biết Cha ta.”
- John 10:14-15 – “Ta là người chăn hiền lành; ta biết các chiên ta, và các chiên ta biết ta, cũng như Cha biết ta, và ta biết Cha.”
- John 14:7 – “Nếu các ngươi biết ta, thì các ngươi cũng biết Cha ta; từ nay các ngươi biết Ngài và đã thấy Ngài.”|→ John 14:9– “Ai đã thấy ta là đã thấy Cha.”.
- John 17:3 – “Sự sống đời đời tức là họ biết Cha, Đức Chúa Trời duy nhất và chân thật, và biết Đấng Cha đã sai đến là Jesus xức dầu.”
Kết 
Chữ ὁράω trong Giăng và Khải Huyền mở ra nhiều tầng lớp:
- Mắt thịt – chứng kiến bằng mắt thường.
- Thị kiến – thấy trong khải tượng.
- Thấy Đức Chúa Trời, thấy sự sống – điều không ai tự làm được, chỉ qua Con và trong Cha.